ĐĂNG KÝ TUYỂN SINH

Mời bạn điền đầy đủ thông tin vào bên dưới để ghi danh. Thông tin sẽ được lưu trữ vào hệ thống và chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong vòng 10 ngày.

    E-mail(*)

    Họ và tên(*)

    Địa chỉ (*)

    Điện thoại(*)

    Hệ Đào Tạo

    Đăng ký

    Chương trình khung đào tạo hệ Đại học chính quy ngành Tài chính Ngân hàng theo hệ thống tín chỉ

    Ngày đăng bài: 03/12/2018

    Đào tạo cử nhân Tài chính – ngân hàng ( TCNH ) có phẩm chất đạo đức tốt, nắm vững những kiến thức kinh tế và chuyên sâu về nghiệp vụ tài chính ngân hàng, về hệ thống thông tin, về quản lý và điều hành hoạt động tài chính – ngân hàng trong các cơ quan Nhà nước và trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

     

    BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRƯNG VƯƠNG

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

     

    CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

     ĐẠI HỌC NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    ( Ban hành theo Quyết định số 46A/QĐ-ĐHTV  ngày     tháng 8năm 2015

    của Hiệu trưởng Trường Đại học Trưng Vương )

     

    Tên chương trình: KINH TẾ
    Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC
    Ngành đào tạo: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
    Mã ngành: D 402
    Loại hình đào tạo: CHÍNH QUY

     

    1. Mục tiêu đào tạo

    Mục tiêu chung:

    Đào tạo cử nhân Tài chính – ngân hàng ( TCNH ) có phẩm chất đạo đức tốt, nắm vững những kiến thức kinh tế và chuyên sâu về nghiệp vụ tài chính ngân hàng, về hệ thống thông tin, về quản lý và điều hành hoạt động tài chính – ngân hàng trong các cơ quan Nhà nước và trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

     

    Mục tiêu cụ thể:

    1.1. Về kiến thức

    Chương trình đào tạo cử nhân ngành Tài chính – Ngân hàng trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và hệ thống về Tài chính – Ngân hàng, tiếp cận với tri thức hiện đại của khu vực và thế giới về lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng, bồi dưỡng năng lực tư duy thực tế để người học có thể ứng dụng những kiến thức được trang bị vào điều kiện Việt Nam.

    1.2. Về kỹ năng

    Người học được rèn luyện một số kỹ năng tác nghiệp về quản trị kinh doanh và quản lý Nhà nước trong các lĩnh vực thị trường tài chính, kinh doanh ngân hàng, tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    1.3. Về năng lực

    Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhận vai trò cán bộ nghiên cứu, hoạch định chính sách , cán bộ giảng dạy tại các cơ quan nghiên cứu, các cơ quan Nhà nước, các cơ sở đào tạo hoặc tác nghiệp kinh doanh trong các Doanh nghiệp, các định chế Tài chính – Ngân hàng và phi ngân hàng, nhất là trong lĩnh vực mới ở Việt Nam hiện nay như Công ty chứng khoán, Công ty bảo hiểm, Quỹ đầu tư. Nền tảng kiến thức cơ bản vững vàng và phương pháp nghiên cứu được trang bị cũng là cơ sở quan trọng để cử nhân ngành Tài chính – Ngân hàng tiếp tục nghiên cứu ở cấp học cao hơn hoặc tự bổ sung kiến thức khi thâm nhập vào thực tế công tác.

    1.4. Về thái độ

    Sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính – Ngân hàng  có sức khỏe tốt, có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp tốt.

    2. Thời gian đào tạo: 4 năm

    3. Khối lượng kiến thức toàn khóa

    Chương trình gồm 128 tín chỉ ( TC ) chưa kể các môn Giáo dục thể chất (5 ĐVHT ) và Giáo dục quốc phòng (165 tiết ).

    4. Đối tượng tuyển sinh

    Thực hiện tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh Đại học hiện hành của Bộ giáo dục và Đào tạo.

    Cụ thể:

    – Tốt nghiệp phổ thông trung học và bậc tương đương.

    – Phương thức tuyển sinh: Trường thực hiện xét tuyển với hai hình thức:

    + Căn cứ vào ngưỡng điểm tối thiểu(Điểm sàn) theo quy định của Bộ kỳ thi tốt nghiệp THPT cụm thi các trường đại học và điểm trúng tuyển của Trường.

    + Xét tuyển theo học bạ năm học lớp 12 trung học phổ thông.

    5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

    5.1. Quy trình đào tạo

    – Chương trình đào tạo được thực hiện trong 4 năm, chi tiết như sau:

    + Năm 1và năm 2 sinh viên sẽ học các kiến thức giáo dục đại cương.

    + Các năm tiếp theo ( 3 và 4): Sinh viên hoàn tất các chương trình về giáo dục chuyên nghiệp, thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận tốt nghiệp.

    – Sinh viên được đào tạo theo hình thức chính quy, áp dụng theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng  hệ chính quy  theo hệ thống tín chỉ, ban hành kèm theo Quyết định số 17/ VBHN – BGD&ĐT ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    5.2. Thực tấp và làm khóa luận tốt nghiệp.

    Áp dụng Điều 24, 25 Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 17/ VBHN – BGD&ĐT ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    – Thời gian thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp: Sinh viên có 5 TC thực tập tốt nghiệp tương đương 2,5 tháng và 10 TC làm khóa luận tốt nghiệp tương đương 3 tháng.

    – Đối tượng được làm khóa luận là những sinh viên có điểm quá trình học trung bình từ 7 điểm trở lên, tương đương xếp loại B ( khá ).

    5.3. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp

    Sinh viên được công nhận tốt nghiệp và được cấp bằng cử nhân khi hội đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 27, 28 Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy ban hành kèm theo Quyết định số số 17/ VBHN – BGD&ĐT ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể:

    Sinh viên phải tích lỹ đủ 126 tín chỉ ( không kể các môn: Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng ), trong đó có 29 tín chỉ thuộc các học phần bắt buộc của khối kiến thức giáo dục chuyên ngành.

    6. Thang điểm

    Chấm điểm theo thang điểm 10/10, được làm tròn đến 01 chữ số thập phân

    Trong đó, điểm chuyên cần là 10%, điểm kiểm tra là 20%, điểm thi kết thúc học phần là 70%.

    Sau đó xếp loại theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy ban hành kèm theo Quyết định số số 17/ VBHN – BGD&ĐT ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    7. Nội dung chương trình đào tạo

    Chương trình khung được bố trí theo tín chỉ. Một tín chỉ được bố trí 15 tiết, 1 tiết lý thuyết có 50 phút và bằng 2 tiết thực hành.

    CHƯƠNG TRÌNH KHUNG

    TTHạng mụcSố tín chỉ
    7.1Kiến thức giáo dục đại cương38
    Các học phần bắt buộc32
    Các học phần tự chọn6
    7.2Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp75
    7.2.1Kiến thức cơ sở ngành36
    Các học phần bắt buộc30
    Các học phần tự chọn6
    7.2.2Kiến thức chuyên ngành37
    Các học phần bắt buộc29
    Các học phần tự chọn8
    Tổng số TC các học phần111
    7.3Thực tập và Khóa luận tốt nghiệp15
    Tổng số TC cả khóa học( Không kể GDQP & GDTC )126

     

    CÁC HỌC PHẦN

    TTTên  học phầnThời lượngGhi chú
    7.1. Giáo dục đại cương ( Không kể GDQP & GDTC )38
    Các học phần bắt buộc32
    1Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin5
    2Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam3
    3Tư tưởng Hồ Chí Minh2
    4Pháp luật đại cương2
    5Toán cao cấp3
    6Toán ( Xác suất thống kê )2
    7Tin đại cương2
    8Tiếng anh cơ bản 13
    9Tiếng anh cơ bản 23
    10Tiếng anh thương mại 14
    11Tiếng anh thương mại 23
    12Giáo dục quốc phòng165 tiết
    13Giáo dục thể chất5ĐVHT
    Các học phần tự chọn6
    1Kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm2
    2Soạn thảo văn bản2
    3Tâm lý kinh doanh2
    4Ứng dụng lý thuyết trò chơi trong kinh doanh2
    5Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp2
    7.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
    A. Kiến thức cơ sở ngành (Cho cả 2 chuyên ngành)36
    Các học phần bắt buộc30
    1Pháp luật kinh tế2
    2Kinh tế vi mô3
    3Kinh tế vĩ mô3
    4Mô hình toán kinh tế3
    5Nguyên lý thống kê2
    6Lý thuyết tài chính – tiền tệ3
    7Tín học ứng dụng ( Exel)3
    8Nguyên lý kế toán3
    9Quản trị học3
    10Thuế nhà nước3
    11Lý thuyết kiểm toán2
    Các học phần tự chọn6
    1Kinh tế phát triển2
    2Thống kê ngân hàng2
    3Bảo hiểm2
    4Kinh tế quốc tế2
    5Marketing căn bản2
    6Kinh tế lượng2
    7Nghệ thuật lãnh đạo2
    B. Kiến thức chuyên ngành
    a. Chuyên ngành Tín dụng ngân hàng37
    Các học phần bắt buộc29
    1Định giá tài sản2
    2Quản lí dự án2
    3Tài chính doanh nghiệp3
    4Thị trường chứng khoán2
    5Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (HPI)3
    6Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (HPII)2
    7Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (HPIII)2
    8Nghiệp vụ ngân hàng TW3
    9Kế toán ngân hàng thương mại2
    10Kế toán máy3
    11Kế toán TCDN3
    12Tiền tệ quốc tế và thanh toán quốc tế2
    Các môn tự chọn8
    1Quản trị rủi ro2
    2Quản trị doanh nghiệp 13
    3Quản trị doanh nghiệp 23
    4Kỹ năng quản trị2
    5Quản trị nguồn nhân lực2
    6Kế toán xây dựng3
    7Kế toán thương mại và dịch vụ3
    8Kế toán quản trị chi phí3
    9Kế toán Quốc tế2
    10Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu2
    Thực tập, thi hoặc viết khóa luận tốt nghiệp15
    b. Tài chính doanh nghiệp37
    Các học phần bắt buộc29
    1Định giá tài sản2
    2Quản trị dự án2
    3Tài chính doanh nghiệp (HP I )3
    4Tài chính doanh nghiệp (HP II )3
    5Tài chính doanh nghiệp (HP III )2
    6Phân tích tài chính doanh nghiệp3
    7Kế toán Tài chính doanh nghiệp (HPI)3
    8Kế toán Tài chính doanh nghiệp (HPII)3
    9Kế toán máy3
    10Kế toán quản trị chi phí3
    11Tiền tệ quốc tế và thanh toán quốc tế2
    Các học phần tự chọn8
    1Quản trị rủi ro2
    2Quản trị doanh nghiệp 13
    3Quản trị doanh nghiệp 23
    4Kỹ năng quản trị2
    5Quản trị nguồn nhân lực2
    6Kế toán xây dựng3
    7Kế toán tài chính doanh nghiệp 13
    8Kế toán tài chính doanh nghiệp 23
    9Kế toán Quốc tế2
    10Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu2
    Tổng số TC các học phần111
    7.3Thực tập, viết khóa luận tốt nghiệp15
    Tổn số tín chỉ toàn khóa học126

     Ghi chú: Sinh viên không làm khoá luận phải học thêm 10 tín chỉ trong số các học phần tự chọn của kiến thức cơ sở ngành và kiến thức chuyên ngành để tích lũy cho đủ số tín chỉ theo quy định. 

    Hiệu trưởng 

    TS. Bùi Văn Hồng

    Hotline
    Đăng ký
    0981 912 323
    Đăng ký