ĐĂNG KÝ TUYỂN SINH

Mời bạn điền đầy đủ thông tin vào bên dưới để ghi danh. Thông tin sẽ được lưu trữ vào hệ thống và chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong vòng 10 ngày.
Họ và tên(*)
E-mail(*)
Điện thoại(*)
Địa chỉ liên hệ(*)
Trường THPT / ĐH(*)
Facebook của bạn(*)
Ngày sinh(*)
Thành phố(*)
Đăng ký
Hệ Đào Tạo
Nơi đăng ký dự thi(*)
Nơi nhập học(*)

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG

Ngày đăng bài: 20/06/2019

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO    

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRƯNG VƯƠNG 

—————————— 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————–

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Ngành Điều Dưỡng Hệ Chính quy

(Ban hành theo quyết định số    /QĐ-ĐHTV, ngày      tháng    năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Trưng Vương)

Tên chương trình: Điều dưỡng

Trình độ đào tạo: Đào học

Ngành đào tạo: Điều dưỡng

Mã số:                  7720501

Loại hình đào tạo: Chính quy- hệ thống Tín chỉ

  1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:
    • Mục tiêu chung:

Đào tạo Cử nhân điều dưỡng có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ đúng đắn, có kiến thức khoa học cơ bản vững chắc, có kiến thức và kỹ năng thực hành nghề theo tiêu chuẩn năng lực nghề điều dưỡng ở trình độ đại học, có sức khỏe, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, tự học và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

  • Mục tiêu cụ thể:
  • Về thái độ
  • Người điều dưỡng thực hành nghề nghiệp theo luật pháp, chính sách của nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân.
  • Trung thực, khách quan, thận trọng, ý thức làm việc hiệu quả trong thực hành nghề nghiệp, chân thành hợp tác với đồng nghiệp.
  • Tôn trọng quyền của người bệnh.
  • Có ý thức phát triển nghề nghiệp, học tập liên tục và suốt đời.
  • Về kiến thức
  • Người điều dưỡng có kiến thức vững vàng về khoa học xã hội – khoa học tự nhiên – khoa học chuyên ngành về khối ngành chăm sóc sức khỏe và ngành điều dưỡng, hiểu rõ những nguyên tắc thực hành điều dưỡng, chăm sóc lấy người bệnh làm trung tâm, có kiến thức vững vàng về sự tác động qua lại giữa môi trường và sức khỏe con người, các biện pháp duy trì và cải thiện điều kiện sống để bảo vệ và nâng cao sức khỏe.
  • Về kỹ năng

Người điều dưỡng có đủ kỹ năng thực hành nghề nghiệp cần thiết :

  • Hành nghề theo pháp luật nhà nước và có đạo đức nghề nghiệp.
  • Thực hiện đầy đủ và thành thạo các kỹ thuật chăm sóc điều dưỡng, lập kế hoạch thực hiện và tổ chức thực hiện quy trình điều dưỡng khi chăm sóc người bệnh.
  • Thực hành đảm bảo sự an toàn, đảm bảo chất lượng chăm sóc toàn diện, ổn định và liên tục. Cung cấp môi trường chăm sóc an toàn và quản lý nguy cơ.
  • Sử dụng thuốc hợp lý và an toàn.
  • Thực hành chăm sóc phù hợp với văn hóa người bệnh. Có đủ khả năng cung cấp và hợp tác trong chăm sóc, giao tiếp tốt với người bệnh, đồng nghiệp và cộng đồng. Thực hiện các mối quan hệ hợp tác với nhóm chăm sóc sức khỏe.
  • Tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh và cộng đồng.
  • Tham gia phòng bệnh và phát hiện sớm các dịch bệnh tại địa phương, đề xuất các biện pháp phối hợp để phòng chống dịch.
  • Tổ chức thực hiện tốt y lệnh của thầy thuốc, đề xuất các biện pháp xử lý hợp lý hợp lý, phối hợp với thầy thuốc để chăm sóc và nâng cao sức khỏe người bệnh.
  • Áp dụng Y học cổ truyền vào công tác chăm sóc và phòng bệnh.
  • Tham gia công tác quản lý ngành, thực hiện nghiên cứu điều dưỡng, tổ chức và đào tạo nguồn nhân lực điều dưỡng và nhân viên y tế.

 

  1. CHUẨN ĐẦU RA
    • Yêu cầu về kiến thức
      • Khối kiến thức đại cương
    • Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lenin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh đẻ vận dụng vào việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân nói chung, liên quan đến ngành điều dưỡng nói riêng.
    • Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và xã hội làm nền tảng để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.
    • Hiểu biết và vận dụng kiến thức về tâm lý y học trong thực hành điều dưỡng.
      • Khối kiến thức chuyên môn
    • Có kiến thức tổng quát về cấu tạo và chức năng của cơ thể con người ở trạng thái bình thường và bệnh lý. Áp dụng các kiến thức về khoa học cơ bản, y học cơ sở, y tế cộng đồng và kiến thức chuyên ngành điều dưỡng trong việc cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân.
    • Phân tích và vận dụng được các nguyên lý chăm sóc điều dưỡng, các quy trình kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, và các kỹ thuật điều dưỡng chuyên khoa tại bệnh viện và cộng đồng trong việc chuẩn đoán điều dưỡng, lập kế hoạch chăm sóc và phòng bệnh cho cá nhân, gia đình và cộng đồng.
    • Hiểu biết rõ 25 tiêu chuẩn năng lực của cử nhân điều dưỡng Việt Nam ( Hội nhập với 18 tiêu chuẩn năng lực của cử nhân điều dưỡng Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương) trong công tác chăm sóc người bệnh, công tác quản lý điều dưỡng và hành nghề điều dưỡng.
    • Có kiến thức các quy định về pháp luật trong công tác khám chữa bệnh như: Luật khám chữa bệnh, kiểm soát nhiễm khuẩn, chăm sóc người bệnh, giao tiếp ứng xử…
    • Hiểu biết về phương pháp luận nghiên cứu khoa học trong công tác điều dưỡng
      • Yêu cầu về kỹ năng:
        • Kỹ năng cứng:
          • Năng lực thực hành ( theo chuẩn năng lực của cử nhân điều dưỡng Việt Nam do Bộ Y tế ban hành tháng 4/2012): gồm 3 lĩnh vực, 25 chuẩn năng lực, 110 tiêu chí.

 

 

Lĩnh vựcChuẩn năng lựcTiêu chí
A.   CHĂM SÓC
 1.     Hiểu biết về tình trạng sức khỏe người bệnh1.Xác định tình trạng sức khỏe

2.     Giải thích tình trạng sức khỏe

 2.     Ra quyết định chăm sóc1.     Phân tích vấn đề sức khỏe

2.     Ra quyết định chăm sóc

3.     Thực hiện chăm sóc

4.     Theo dõi khi chăm sóc

 3.     Xác định sức khỏe ưu tiên1.     Xác định sức khỏe ưu tiên

2.     Can thiệp

 4.     Sử dụng quy trình điều dưỡng để lập kế hoạch chăm sóc1.     Đánh giá người bệnh

2.     Tổng hợp thông tin

3.     Phân tích vấn đề sực khỏe

4.     Lập kế hoạch chăm sóc

5.     Giải thích, hướng dẫn NB

6.     Thực hiện kế hoạch chăm sóc

7.     Lượng giá chăm sóc

8.     Hỗ trợ người bệnh xuất viện

9.     Giáo dục sức khỏe

 5.     Tạo an toàn cho người bệnh1.     Biện pháp tạo an toàn

2.     Đảm bảo thoải mái cho NB

3.     Đảm bảo sự kín đáo cho NB

 6.     Tiến hành kỹ thuật chăm sóc đúng quy trình1.     Đủ các bước

2.     Thành thạo

3.     Đảm bảo kiểm soát nhiễm khuẩn

 7.     Dùng thuốc cho người bệnh an toàn1.     Hỏi tiền sử dị ứng thuốc

2.     Nắm kỹ quy tắc dùng thuốc

3.     Hướng dẫn sử dụng thuốc

4.     Xử trí phản ứng thuốc

5.     Biết tương tác thuốc

6.     Nhận biết hiệu quả của thuốc

7.     Ghi chép đúng, đầy đủ

 8.     Chăm sóc liên tục1.     Bàn giao chăm sóc, theo dõi

2.     Phối hợp chăm sóc

3.     Có biện pháp thích hợp

 9.     Sơ cấp cứu1.     Phát hiện vấn đề cấp cứu

2.     Ra quyết định xử trí kịp thời

3.     Phối hợp trong xử trí

4.     Xử trí đúng, nhanh chóng

 10.            Lập mối quan hệ với người bệnh1.     Tạo niềm tin cho người bệnh

2.     Giao tiếp với người bệnh

3.     Lắng nghe người bệnh

 11.            Giao tiếp với người bệnh có hiệu quả1.     Biết tâm lý người bệnh

2.     Giao tiếp có hiệu quả

3.     Dùng lời nói để giao tiếp hiệu quả

4.      Hiều văn hóa người bệnh để giao tiếp

 12.             Sử dụng kênh truyền thông để giao tiếp1.     Sử dụng phương tiện nghe nhìn

2.     Sử dụng phương tiện giao tiếp

 13.            Cung cấp thông tin cho người bệnh1.     Xác định thông tin cần thiết

2.     Chuẩn bị tâm lý NB khi giao tiếp

 14.            Tổ chức giáo dục sức khỏe1.     Thu thập thông tin

2.     Xác định nhu cầu giáo dục sức khỏe

3.     Lập kế hoạch giáo dục sức khỏe

4.     Chuẩn bị tài liệu giáo dục sức khỏe

5.     Thực hiện giáo dục sức khỏe

 15.             Hợp tác nhóm chăm sóc1.     Quan hệ nhóm tốt, coi NB là cộng sự nhóm.

2.     Đưa ra quyết định phù hợp cải thiện chất lượng chăm sóc

3.     Hợp tác nhóm tốt trong theo dõi, điều trị và thực hiện nhiệm vụ

4.     Tôn trọng đồng nghiệp

5.     Chia sẻ thông tin với nhóm.

6.     Bảo đảm quyền lợi, an toàn cho người bệnh

B.   NĂNG LỰC QUẢN LÝ
 16.             Quản lý, ghi chép, sử dụng hồ sơ bệnh án1.     Quản lý, lưu trữ hồ sơ bệnh lý

2.     Bảo mật thông tin hồ sơ người bệnh

3.     Ghi chép chính xác , đầy đủ, kịp thời.

4.     Xây dựn chính sách tạo thuận lợị cho việc chăm sóc bệnh nhân.

 17.             Quản lý công tác chăm sóc người bệnh1.     Quản lý công việc cá nhân hiệu quả

2.     Xác định công việc ưu tiên

3.     Phân công nhiệm vụ nhóm khoa học , hiệu quả

4.     Quản lý và sử dụng nguồn lực hiệu quả, đảm bảo chất lượng chăm sóc

5.     Sử dụng Công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc NB

 18.             Quản lý, vận hành, sử dụng thiết bị y tế hiệu quả1.     Thiết lập cơ chế quản lý trang thiết bị y tê

2.     Bảo trì trang thiết bị

3.     Sử dụng an toàn, hiệu quả trang thiết bị y tế

 19.             Sử dụng tài chính thích hợp, hiệu quả1.     Nhận biết hiệu quả kinh tế của các nguồn lực sẵn có

2.     Xây dựng, thực hiện kế hoạch sử dụng các nguồn lực hiệu quả

 

 

20.             Tạo môi trường làm việc an toàn1.     Biết quy tắc làm việc an toàn

2.     Biết chính sách làm việc an toàn

3.     Quản lý môi trường chăm sóc

4.     Quản lý chất thải y tế

5.     Phòng cháy

6.     Hiểu biết sức khỏe nghề nghiệp

 21.             Cải tiến chất lượng chăm sóc1.     Đảm bảo chất lượng chăm sóc

2.     Khắc phục nguy cơ chăm sóc

3.     Nhận phản hồi từ người bệnh

4.     Áp dụng phương pháp cải tiến

5.     Tham gia hoạt động cải tiến

6.     Chia sẻ thông tin về người bệnh

7.     Bình phiếu chăm sóc

8.     Đề xuất về phương pháp chăm sóc

9.     Thực hành dựa vào bằng chứng

 22.             Nghiên cứu khoa học1.     Đưa ra vấn đề nghiên cứu

2.     Áp dụng các phương pháp NCKH

3.     Sử dụng phần mềm thống kê y học

4.     Đề xuất sau nghiên cứu

5.     Chia sẻ kết quả sau nghiên cứu

6.     Ứng dụng kết quả nghiên cứu

 23.             Phát triển năng lực bản thân1.     Nguyện vọng nâng cao trình độ

2.     Học tập liên tục

3.     Tham gia các hoạt động nghề nghiệp

4.     Quảng bá hình ảnh người điều dưỡng

5.     Tích cực và thích nghi với đổi mới

6.     Chăm sóc theo tiêu chuẩn thực hành

7.     Đóng góp cho đồng nghiệp

8.     Đóng góp cho ngành nghề

C.   HÀNH NGHỀ
 24.             Hành nghề theo quy định của pháp luật1.     Hành nghề theo pháp luật

2.     Tuẩn thủ nội quy cơ quan

3.     Thực hiện quy tắc ứng xử

4.     Ghi chép về dữ liệu người bệnh

 25.             Hành nghề theo Y đức1.     Chịu trách nhiệm khi hành nghề

2.     Tuân thủ chuẩn y đức

3.     Báo cáo trung thực khi vi phạm

 

  • Năng lực tổ chức quản lý
  • Quản lý chuyên môn: Công tác tiếp đón người bệnh, lập kế hoạch chăm sóc điều dưỡng, phân cấp mô hình chăm sóc.
  • Quản lý nhân lực: quản lý nhân viên, quản lý học sinh và sinh viên thực tập.
  • Quản lý vật tư – trang thiết bị : Cách lập dự trù, cấp phats, sử dụng, bảo quản vật tư – trang thiết bị y tế, kiếm tra, đánh giá…
  • Quản lý hành chính: Các loại thủ tục hồ sơ, ghi chép, bảo quản giấy tờ hồ sơ…
    • Năng lực phát hiện sớm dịch bệnh: Tại địa phương và tích cực tham gia chống dịch
  • Kỹ năng mềm
    • Giao tiếp ứng xử: Thực hiện đúng quy định ứng xử trong các cơ sở khám chữa bệnh ( Theo thông tư 07/2014/TT-BYT):
  • Khi thực tập tại các cơ sở y tế:
  • Thực hiện nghiêm túc các quy định
  • Có đạo đức và lối sống lành mạnh
  • Có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, ứng xử tốt.
  • Chấp hành nhiệm vụ được giao, chủ động, chịu trách nhiệm trong công việc.
  • Khi ứng xử giao tiếp:
  • Lịch sử, hòa nhã và ứng xử văn minh.
  • Giữ gìn bí mật thông tin của người bệnh.
    • Về ngoại ngữ
  • Giao tiếp được trong các tình huống cơ bản của cuộc sống
  • Giao tiếp được các tình huống cơ bản thuộc chuyên ngành
  • Đọc và tham khảo được tài liệu thuộc chuyên ngành
    • Về tin học
  • Thực hiện các thao tác quản lý đối với các thư mục, tập tin trên máy tính
  • Sử dụng được các dịch vụ internet như email, tìm kiếm thông tin.
  • Thực hiện được các thao tác soạn thảo, định dạng cơ bản trong Microsoft Word
  • Thực hiện được các thao tác tạo và định dạng bảng tính, sử dụng công thức và các hàm số cơ bản vào các bài toán ứng dụng Microsoft Exel.
  • Thiết kế được các trình diễn bằng phần mềm Microsoft PowerPoint.
    • Kỹ năng làm việc nhóm: Phối hợp với các thành viên trong nhóm có hiệu quả. Kỹ năng tổ chức học tập và nghiên cứu ca bệnh.
    • Kỹ năng làm việc tại cộng đồng
    • Kỹ năng xin việc
  • Yêu cầu về thái độ
    • Thực hiện đầy đủ 12 điều Y đức
  1. Có lương tâm và có trách nhiệm với nghề, yêu nghề và không ngừng học tập, nâng cao trình độ chuyên môn.
  2. Tôn trọng pháp luật và thực hiện đúng quy chế chuyên môn
  3. Tôn trọng quyền lợi của người dân đến khám chữa bệnh, không phân biệt đối xử, lịch sự, nhã nhặn, trung thực.
  4. Giao tiếp ứng xử lịch sử, giải thích nhẹ nhàng đối với người nhà người bệnh.
  5. Cấp cứu khẩn trương, không đùn đẩy người bệnh
  6. Kê đơn thuốc an toàn, phù hợp với chuẩn đoán, không tư lợi
  7. Không rời bỏ vị trí khi đang làm việc
  8. Giáo dục sức khỏe trước khi người bệnh xuất viện
  9. Có thái độ đồng cảm, chia sẻ, an ủi người nhà người bệnh khi người bệnh tử vong
  10. Quan hệ tốt với đồng nghiệp
  11. Biết kiểm điểm và tự kiểm điểm bản thân khi mắc  lỗi, không đùn đẩy trách nhiệm.
  12. Tham gia các hoạt động tuyên truyền, giáo dục sức khỏe.
    • Tuân thủ đúng 8 tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp Điều dưỡng viên:
  13. Đảm bảo an toàn cho người bệnh
  14. Tôn trọng người bệnh và người nhà người bệnh
  15. Thân thiện với người bệnh và người nhà người bệnh
  16. Trung thực khi hành nghề
  17. Duy trì và nâng cao năng lực nghề nghiệp
  18. Tự tôn nghề nghiệp
  19. Thật thà đoàn kết với đồng nghiệp
  20. Cam kết với cộng đồng xã hội
    • Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Người có bằng Cử nhân điều dưỡng có năng lực làm việc tại:

  • Các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập
  • Các cơ sở đào tạo nhân lực y tế
  • Các trung tâm, Viện nghiên cứu về điều dưỡng
    • Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
  • Định hướng chuyên khoa
  • Thạc sĩ và tiến sĩ Điều dưỡng
  • Chuyên khoa 1 và chuyên khoa 2 về điều dưỡng
  • Các chuyên ngành sức khỏe có liên quan
  1. THỜI GIAN ĐÀO TẠO

Theo thiết kế chương trình, thời gian đào tạo: 3- 4 năm

  1. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA: 120 tín chỉ ( Không tính các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục an ninh Quốc Phòng). Trong đó có 33 tín chỉ thuộc các học phần bắt buộc của khối kiến thức chuyên ngành.
  • 1 tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết, và bằng 30 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận, 45 giờ thực tập tại cơ sở, 45 giiowf làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp.
  • 1 tiết học lý thuyết được tính bằng 50 phút.
  • 1 tiết học lý thuyết (LT): Sinh viên phải tự học 2 giờ.
  • 1 tiết học thực hành (TH): Sinh viên phải tự học 1 giờ.
  1. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH: Thực hiện theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.
  2. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH:
  • Căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp THPT
  • Xét học bạ lớp 12,
  • Xét hồ sơ kết hợp kiểm tra chất lượng đầu vào.
  1. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP:
  • Theo quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ( Ban hành kèm theo quyết định số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo)
  1. THANG ĐIỂM:
  • Điểm học phần được tính theo thang điểm 10 và quy đổi theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ( Ban hành kèm theo Quyết định số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
  • Điểm học phần được bố trí: 10% điểm chuyên cần, 20% điểm kiểm tra, thục hành, 70% điểm thi kết thúc học phần.
  1. CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:

Cấu trúc chương trình:

  • Kiến thức giáo dục đại cương:          34 tín chỉ
  • Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 71 tín chỉ
  • Kiến thức cơ sở ngành 26 tín chỉ
  • Kiến thức Ngành và chuyên ngành 45 tín chỉ
  • Thực tập và khóa luận: 15 tín chỉ
  • Tổng số tín chỉ: 120
  1. Cấu trúc chương trình đào tạo:
STTKHỐI KIẾN THỨCSỐ TÍN CHỈ
1Kiến thức giáo dục đại cương34
 Các học phần bắt buộc

Các học phần tự chọn

25

9

2Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp71
2.1Kiến thức cơ sở ngành26
 Các học phần bắt buộc

Các học phần tự chọn

20

6

2.2Kiến thức chuyên ngành45
 Các học phần bắt buộc

Các học phần tự chọn

      33

12

3Thực tập và khóa luận tốt nghiệp

Thực tập tốt nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp/ Học phần bổ sung

       15

5

10

                           Tổng cộng       120

 

  1. Nội dung chương trình đào tạo
STTMã sốTên học phầnTổng số tín chỉLý thuyếtThực hành
1.     KIẾN THỨC ĐẠI CƯƠNG34313
1.1.         Các học phần bắt buộc25250
1MACLE7701Nguyên lý cơ bản của CN Mác- Lênin550
2TTHCM7702Tư tưởng Hồ Chí Minh220
3ĐLCM7703Đường lối cách mạng của Đảng CSVN330
4TANH7704Tiếng anh cơ bản 1330
5TANH7705Tiếng anh cơ bản 2330
6TANH7706Tiếng anh cơ bản 3330
7TACN7707Tiếng anh chuyên ngành440
8TLĐĐ7708Tâm lý đạo đức y học220
9GDTCGiáo dục thể chất5

ĐVHT

  
10GDQPGiáo dục Quốc phòng- An ninh165 tiết  
1.2.         Các học phần tự chọn963
11XSTK7709Xác xuất thống kê y học321
12HH7710Hóa học330
13SHDT7711Sinh học di truyền321
14PLĐC7712Pháp luật đại cương3

 

30
15PMTKY7713Sử dụng phần mềm thống kê y học3

 

21
16TINHOC7714Tin học đại cương3

 

21
17VLLS7715Vật lý, Lý sinh321
18NCKH7716Nghiên cứu khoa học321
2.     KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP714031
2.1.         Kiến thức cơ sở ngành26188
2.1.1.  Các học phần bắt buộc20146
1GPSL7717Giải phẫu211
2SLH7718Sinh lý học321
3HS7719Hóa sinh321
4SLBMD7720Sinh lý bệnh Miễn dịch321
5DL7721Dược lý321
6DDTC7722Dinh dưỡng tiết chế321
7PLTCYT7723Pháp luật tổ chức y tế330
2.1.2.  Các học phần tự chọn642
8VSKST7724Vi sinh, ký sinh trùng321
9DTH7725Dịch tễ học321
10YHCT7726Y học cổ truyền321
11SMKT7727Sức khỏe môi trường và hành vi con người321
12MP7728Mô phôi321
13GSKTD7729Giáo dục sức khỏe trong thực hành điều dưỡng321
2.2.         Kiến thức chuyên ngành

 

452223
2.2.1.  Các học phần bắt buộc331617
1ĐD7730Điều dưỡng cơ sở 1321
2ĐD7731Điều dưỡng cơ sở 2321
3QLĐD7732Quản lý điều dưỡng321
4CSTE7733Chăm sóc sức khỏe trẻ em321
5CSNLNK7734Chăm sóc sức khỏe người lớn bệnh Nội khoa 1312
6CSNLNK7735Chăm sóc sức khỏe người lớn bệnh Ngoại khoa 1312
7CSTC7736Chăm sóc người bệnh cấp cứu và chăm sóc tích cực312
8CSCT7737Chăm sóc sức khỏe cao tuổi312
9CSGĐ7738Chăm sóc sức khỏe phụ nữ, bà mẹ và gia đình321
10CSTT7739Chăm sóc sức khỏe tâm thần312
11CSPHCN7740Chăm sóc sức khỏe người bệnh cần phục hồi chức năng312
2.2.2.  Các học phần tự chọn1266
12KNGDD7741Kỹ năng giao tiếp trong thực hành điều dưỡng321
13CSNL7742Chăm sóc sức khỏe người lớn bệnh nội khoa 2312
14CSNLNK7743Chăm sóc sức khỏe người lớn bệnh Ngoại khoa 2312
15KSNK7744Kiểm soát nhiễn khuẩn trong thực hành điều dưỡng321
16CSTN7745Chăm sóc sức khỏe truyền nhiễm321
17CSCĐ7746Chăm sóc sức khỏe cộng đồng312
18GDSK7747Điều dưỡng thảm họa321
19YTQG7748Các chương trình y tế quốc gia321
20SKMT7749Sức khỏe môi trường321
21CSNH7750Chăm sóc sức khỏe người nhiễm HIV/AIDS321
22TAT7751Tiêm an toàn321
23HSSS7752Hồi sức sơ sinh và chăm sóc sơ sinh thiết yếu321
24TCĐTTH7753Tiếp cận chuẩn đoán và điều trị bệnh hô hấp, tiêu hóa ở trẻ em321
3.     Thực tập và khóa luận tốt nghiệp15015
1 Thực tập tốt nghiệp505
2 Khóa luận/ thi tốt nghiệp10010
Tổng cộng1207149

Sinh viên không làm khóa luận tốt nghiệp phải học them 10 tín chỉ trong các học phần tự chọn của khối kiến thức cơ sở ngành và khối kiến thức chuyên ngành

  1. Kế hoạch đào tạo
STTMã học phầnTên học phầnTín chỉLý thuyếtThực hành
HỌC KỲ 115
1MACLE7701Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lenin550
2TANH7704Tiếng anh 1330
3TLĐĐ7708Tâm lý học, đạo đức y học220
4TTHCM7702Tư tưởng Hồ Chí Minh220
5GDQPGiáo dục quốc phòng an ninh165 tiết
6 Môn tự chọn 1.13  
HỌC KỲ 214
1TANH7705Tiếng anh 2330
2HS7719Hóa sinh321
3GPSL7717Giải phẫu211
4 Môn tự chọn 1.23  
5 Môn tự chọn 1.33  
6GDTCGiáo dục thể chất5 ĐVHT  
HỌC KỲ 315
1SLH7718Sinh lý học321
2ĐD7730Điều dưỡng cơ sở 1321
3TANH7706Tiếng anh 3330
4ĐLCM7703Đường lối cách mạng Đảng Cộng Sản Việt Nam330
  Môn tự chọn 2.1.1.3  
HỌC KỲ 416
1TACN7707Tiếng anh chuyên ngành440
2SLBMD7720Sinh lý bệnh Miễn dịch321
3ĐD7731Điều dưỡng cơ sở 2321
4DL7721Dược lý321
5 Môn tự chọn 2.1.2.3  
HỌC KỲ 515
1PLTCYT7723Pháp luật và tổ chức y tế330
2CSNLNK7734Chăm sóc sức khỏe người lớn bệnh Nội khoa 1312
3DDTC7722Dinh dưỡng tiết chế321
4 Môn tự chọn 2.2.1.3  
5 Môn tự chọn 2.2.2.3  
HỌC KỲ 615
1CSCT7737Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi312
2CSNLNK7735Chăm sóc sức khỏe người lớn bệnh Ngoại khoa 1312
3CSTT7739Chăm sóc sức khỏe tâm thần312
4CSPHCN7740Chăm sóc sức khỏe cho người bệnh cần được phục hồi chức năng312
5 Môn tự chọn 2.2.23  
HỌC KỲ 715
1CSTC7736Chăm sóc người bệnh cấp cứu và chăm sóc tích cực312
2CSGĐ7738Chăm sóc phụ nữ, bà mẹ và gia đình321
3QLĐD7732Quản lý điều dưỡng321
4CSTE7733Chăm sóc sức khỏe trẻ em321
5 Môn tự chọn 2.2.43  
HỌC KỲ 815
1 Thực tập tốt nghiệp505
2 Khóa luận tốt nghiệp/ học phần bổ sung10010

Ghi chú: Sinh viên không làm khóa luận tốt nghiệp phải học them 10 tín chỉ trong số các học phần tự chọn của khối kiến thức chuyên ngành để tích lũy cho đủ tín chỉ theo quy định.

  1. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

10.1. Đơn vị phụ trách Đào tạo/ Phòng Đào tạo:

– Xếp lịch dạy học: Khi xây dựng lịch dạy học cho mô hình quản lý theo hệ thống tín chỉ, đơn vị phụ trách đào tạo cần phân định rõ các học phần/ tín chỉ độc lập hay phụ thuộc:

  • Các học phần độc lập: Là các học phần không cần điều kiện tiên quyết và sự nhận thức chung không cần đến các kiến thức của các học phần khác ( học phần trước). Do vậy, có thể bố trí dạy các học phần này vào bất cứ thời điểm nào trong quá trình đào tạo.
  • Các học phần phụ thuộc: Là những học phần cần trang bị trước những kiến thức của 1 hay một số học phần khác thì sinh viên mới có thể nhận thức được. Những học phần cần trang bị trước là những học phần tiên quyết. Do vậy, cần bố trí các học phần này theo trình tự logic trước- sau một cách rõ rang.
  • Các học phần còn lại không có điều kiện tiên quyết, nhưng phải học xong trước khi đi thực tập điều dưỡng Cộng đồng, thực tập tốt nghiệp.
  • Xây dựng kế hoạch đào tạo toàn khóa học gồm: Kế hoạch tiến độ, kế hoạch phân công giáo viên, kế hoạch thi, kế hoạch các mốc công việc trong suốt khóa học…
  • Phân thời khóa biểu khoa học,
  • Theo dõi, nhắc nhở khoa, giáo viên, sinh viên thực hiến đúng các nội dung trong chương trình.
  • Tổ chức thi để đánh giá kết quả giảng dạy và học tập.
  • Hướng dẫn quy chế – đào tạo cho sinh viên, giảng viên tư vấn…
  • Thông báo cho sinh viên biết trước các thông tin lien quan đến dạy học ngay từ đầu khóa học:
  • Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ( quyết định số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của bộ Giáo dục và Đào tạo)
  • Danh sách giảng viên giảng lý thuyết, thực hành tại trường, tại bệnh viện và cộng đồng.
  • Các học phần bắt buộc,
  • Các học phần tự chon
  • Các học phần phụ thuộc/ độc lập
  • Các học phần được giảng dạy trong từng học kỳ để sinh viên đăng ký
  • Đề cương học phần/ học phần
  • Hình thức/ phương pháp thi/ đánh giá kết quả học tập
  • Tài liệu học tập/ lượng giá

10.2. Giảng viên

10.2.1. Tổ chức và phương pháp dạy học:

  • Lý thuyết:
  • Áp dụng phương pháp dayjh hcoj tích cực lấy sinh viên là trung tâm. Coi trọng sự chủ động trong học tập và tự học, tự nghiên cứu sinh viên tôn trọng “ thực học, thực hành”
  • Áp dụng các phương pháp dạy- học phát huy được tính tích cực, sang tạo của sinh viên, giúp sinh viên hình thành các năng lực nghề nghiệp điều dưỡng
  • Tăng cường hiệu quả các buổi thực hành phòng thí nghiệm, thực hành tiền lâm sang, thực hành lâm sang tại bệnh viện và thực tế tại cộng đồng trên cơ sở xây dựn kế hoạch bài giảng cụ thể, chi tiết chú trọng hướng dẫn và tạo điều kiện cho sinh viên tăng cường tự thực hành, tự lượng giá và phân công giảng viên kết hợp với giảng viên thỉnh giảng tại cơ sở lâm sàng huấn luyện, theo dõi, giám sát và hỗ trợ các hoạt động thực hành lâm sàng của sinh viên, xây dựng kế hoạch, phương pháp và công cụ lượng giá phù hợp với từng kỹ thuật, kỹ năng chăm sóc.
  • Sinh viên được biết trước lịch học, các bài tập tình huống, chủ đề thảo luận…
  • Hướng dẫn sinh viên tìm đọc tài liệu dạy học và tài liệu lượng giá
  • Tăng cường thảo luận nhóm.
  • Học theo cách giải quyết vấn đề (Problem- Based- Learning- PBL), giải quyết tình huống (Case- Based- Learning- CBL)
  • Thực tập tại trường ( Tại phòng thí nghiệm và phòng tiền lâm sàng):
  • Hướng dẫn thực hành theo nhóm nhỏ từ 15 đến 30 sinh viên/ một phòng thực tập, đảm bảo cho sinh viên có đủ thời gian thực hành
  • Dạy học theo phương pháp mô phỏng “bắt chước”, kèm cặp, đóng vai…
  • Có đề cương hướng dẫn thực hành tại Lab
  • Thực tập tại bệnh viện
  • Sinh viên được thực hành tại bệnh viện, tham gia chăm sóc, theo dõi, lập kế hoạch chăm sóc, quản lý khoa, buồng bệnh, thực hiện các kỹ thuật chăm sóc dưới sự quản lý, hướng dẫn, đánh giá cảu giảng viên nhà trường và các giảng viên thỉnh giảng tại các cơ sở y tế được công nhận là cơ sở thực hành của Trường.
  • Có chỉ tiêu tay nghề cụ thể cho từng đợt thực tập
  • Có phiếu đánh giá theo các tiêu chí: Chăm chỉ, đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, thực hiện chỉ tiêu tay nghề, sự tiến bộ, mức độ thành thạo khi thực hiện các kỹ thuật chăm sóc, kiến thức chuyên môn.
  • Cung cấp bài giảng file trình chiếu để khoa thẩm định và cho phép giảng
  • Xây dựng lịch trình giảng dạy và lịch trình học tập, nghiên cứu và thảo luận… cho mình và cho sinh viên.
  • Xây dựng hệ thống bài tập ở nhà, bài tập nhóm, bài tập ở lớp
  • Thực hiện việc giảng dạy, tư vấn và kiểm soát sinh viên làm bài tập ở nhà
  • Tổ chức đánh giá kết quả học tập theo các tiêu chí
  • Cập nhật đổi mới bài giảng.
  • Thực hành tại cộng đồng
  • Sinh viên được thực hành chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại trạm y tế xã, phường, cụm dân cư và một số nhà máy, xí nghiệp là địa bàn thực tập cộng đồng của Nhà trường.

10.2.2. Đánh giá quá trình học tập và kết thúc học phần

  • Lý thuyết:
  • Đánh giá bộ phận (điểm đánh giá quá trình) : Ngay từ đầu học phần, giảng viên phải công bố cho sinh viên về các hình thức đánh giá học phần
  • Đánh giá kết thúc học phần/ học phần: Tổ chức thi trong kỳ thi chính ( 3 tuần cuối học kỳ)
  • Kết hợp nhiều phương pháp lượng giá, coi trọng việc đánh giá quá trình
  • Trọng số đánh giá quá trình là 30% và điểm kết thúc học phần là 70% ( ngoại trừ học phần Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp)
  • Hình thức thi:
  • Trên máy tính bằng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
  • Thi tự luận bằng các câu hỏi truyền thống cải tiến.
  • Thực hành:
  • Dựa vào bẳng điểm có thang điểm ( có năng lực/ không có năng lực)
  • Đánh giá đạt/ không đạt sau mỗi kỹ thuật chăm sóc.
  • Mỗi học phần thực hành tại trường được quyết định đạt/ không đạt dựa vào kết quả đánh giá tất cả các kỹ thuật chăm sóc ( đạt trên 75%)
  • Học phần thực hành tại bệnh viện được đánh giá theo thang điểm, dựa vào 6 tiêu chí:
  • Chăm chỉ
  • Đạo đức nghề nghiệp – Kỹ năng giao tiếp
  • Kiến thức chuyên môn
  • Thực hiện chỉ tiêu tay nghề
  • Thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc người bệnh
  • Sự tiến bộ và mức độ thành thạo

      10.2.3. Làm khóa luận tốt nghiệp hoặc học tích lũy kiến thức tốt nghiệp

       10.2.3.1. Sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp:

  • Sinh viên đã hoàn thành và đạt tất cả các học phần ( trừ thực tập tốt nghiệp) tính đến thời điểm xét giao đề tài khóa luận tốt nghiệp
  • Điểm rèn luyện: Sinh viên có điểm rèn luyện toàn khóa xếp loại tốt trở lên
  • Sinh viên đăng ký làm khóa luận tốt nghiệp đúng thời điểm quy định.
  • Chủ đề làm khóa luận tốt nghiệp: Sinh viên được chọn 1 trong 7 chuyên ngành chăm sóc sức khỏe theo chuyên khoa để làm khóa luận tốt nghiệp/ chuyên đề lâm sàng:
  • Chăm sóc sức khỏe người lớn bệnh Nội khoa
  • Chăm sóc sức khỏa người lớn bệnh Ngoại khoa
  • Chăm sóc sức khỏe phụ nữ – bà mẹ và gia đình
  • Chăm sóc sức khỏe trẻ em
  • Chăm sóc sức khỏe người bệnh cấp cứu và chăm sóc tích cực
  • Chăm sóc sức khỏe người có bệnh truyền nhiễm
  • Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
  • Sinh viên có thể triển khai khóa luận trong thời gian thực tế tốt nghiệp
  • Sinh viên phải nộp khóa luận tốt nghiệp cuối khóa học cho Khoa điều dưỡng ngay sau khi kết thúc thời gian làm khóa luận cuối khóa học.
  • Điểm khóa luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học
  • Chấm khóa luận tốt nghiệp theo quy chế của Bộ giáo dục và Đào tạo và quy định của Nhà Trường

10.2.3.3. Học và thi một số học phần ( tích lũy kiến thức tốt nghiệp)

  • Đối tượng: Sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận tốt nghiệp
  • Sinh viên đăng ký học và thi một số học phần trong khối kiến thức các học phần học bổ sung nếu không làm khóa luận tốt nghiệp
  • Học và thi đạt yêu cầu các học phần đã đăng ký với khối lượng tương đương với số tín chỉ làm khóa luận tốt nghiệp (10 tín chỉ)
  • Điểm các học phần này được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của khóa học.
    • Công nhận tốt nghiệp

Những sinh viên tích lũy đủ 120 tín chỉ và có đủ các điều kiện khác theo quy chế 17/VBHN-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 15 tháng 5 nắm 2014 và các quy định của trường đại học Trưng Vương sẽ được công nhận tốt nghiệp.

                                                                                      HIỆU TRƯỞNG

                                                                                                                                 (đã ký)

                                                                                                                                 

                                                                                      TS BÙI VĂN HỒNG

ĐĂNG KÝ TUYỂN SINH

Mời bạn điền đầy đủ thông tin vào bên dưới để ghi danh. Thông tin sẽ được lưu trữ vào hệ thống và chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong vòng 10 ngày.
Họ và tên(*)
E-mail(*)
Điện thoại(*)
Địa chỉ liên hệ(*)
Trường THPT / ĐH(*)
Facebook của bạn(*)
Ngày sinh(*)
Thành phố(*)
Đăng ký
Hệ Đào Tạo
Nơi đăng ký dự thi(*)
Nơi nhập học(*)