Chương trình khung đào tạo hệ Đại học chính quy ngành Tài chính Ngân hàng theo hệ thống tín chỉ

Thứ tư, 05 Tháng 10 2016 12:31

 Đào tạo cử nhân Tài chính – ngân hàng ( TCNH ) có phẩm chất đạo đức tốt, nắm vững những kiến thức kinh tế và chuyên sâu về nghiệp vụ tài chính ngân hàng, về hệ thống thông tin, về quản lý và điều hành hoạt động tài chính – ngân hàng trong các cơ quan Nhà nước và trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

 

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRƯNG VƯƠNG

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

  

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 ĐẠI HỌC NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

( Ban hành theo Quyết định số 46A/QĐ-ĐHTV  ngày     tháng 8năm 2015

của Hiệu trưởng Trường Đại học Trưng Vương )

 

Tên chương trình :  KINH TẾ
Trình độ đào tạo :  ĐẠI HỌC
Ngành đào tạo :  TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã ngành :  D 402
Loại hình đào tạo :  CHÍNH QUY

 

1. Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu chung:

Đào tạo cử nhân Tài chính – ngân hàng ( TCNH ) có phẩm chất đạo đức tốt, nắm vững những kiến thức kinh tế và chuyên sâu về nghiệp vụ tài chính ngân hàng, về hệ thống thông tin, về quản lý và điều hành hoạt động tài chính – ngân hàng trong các cơ quan Nhà nước và trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

 

Mục tiêu cụ thể:

1.1. Về kiến thức

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Tài chính – Ngân hàng trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và hệ thống về Tài chính – Ngân hàng, tiếp cận với tri thức hiện đại của khu vực và thế giới về lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng, bồi dưỡng năng lực tư duy thực tế để người học có thể ứng dụng những kiến thức được trang bị vào điều kiện Việt Nam. 

1.2. Về kỹ năng

Người học được rèn luyện một số kỹ năng tác nghiệp về quản trị kinh doanh và quản lý Nhà nước trong các lĩnh vực thị trường tài chính, kinh doanh ngân hàng, tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. 

1.3. Về năng lực

Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhận vai trò cán bộ nghiên cứu, hoạch định chính sách , cán bộ giảng dạy tại các cơ quan nghiên cứu, các cơ quan Nhà nước, các cơ sở đào tạo hoặc tác nghiệp kinh doanh trong các Doanh nghiệp, các định chế Tài chính – Ngân hàng và phi ngân hàng, nhất là trong lĩnh vực mới ở Việt Nam hiện nay như Công ty chứng khoán, Công ty bảo hiểm, Quỹ đầu tư. Nền tảng kiến thức cơ bản vững vàng và phương pháp nghiên cứu được trang bị cũng là cơ sở quan trọng để cử nhân ngành Tài chính – Ngân hàng tiếp tục nghiên cứu ở cấp học cao hơn hoặc tự bổ sung kiến thức khi thâm nhập vào thực tế công tác.

 1.4. Về thái độ

Sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính – Ngân hàng  có sức khỏe tốt, có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp tốt. 

2. Thời gian đào tạo: 4 năm

3. Khối lượng kiến thức toàn khóa

Chương trình gồm 128 tín chỉ ( TC ) chưa kể các môn Giáo dục thể chất (5 ĐVHT ) và Giáo dục quốc phòng (165 tiết ). 

4. Đối tượng tuyển sinh       

Thực hiện tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh Đại học hiện hành của Bộ giáo dục và Đào tạo.

Cụ thể:

- Tốt nghiệp phổ thông trung học và bậc tương đương.

- Phương thức tuyển sinh: Trường thực hiện xét tuyển với hai hình thức:

+ Căn cứ vào ngưỡng điểm tối thiểu(Điểm sàn) theo quy định của Bộ kỳ thi tốt nghiệp THPT cụm thi các trường đại học và điểm trúng tuyển của Trường.

+ Xét tuyển theo học bạ năm học lớp 12 trung học phổ thông. 

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

5.1. Quy trình đào tạo

- Chương trình đào tạo được thực hiện trong 4 năm, chi tiết như sau:

+ Năm 1và năm 2 sinh viên sẽ học các kiến thức giáo dục đại cương.

+ Các năm tiếp theo ( 3 và 4): Sinh viên hoàn tất các chương trình về giáo dục chuyên nghiệp, thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận tốt nghiệp.

- Sinh viên được đào tạo theo hình thức chính quy, áp dụng theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng  hệ chính quy  theo hệ thống tín chỉ, ban hành kèm theo Quyết định số 17/ VBHN – BGD&ĐT ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

5.2. Thực tấp và làm khóa luận tốt nghiệp.

Áp dụng Điều 24, 25 Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 17/ VBHN – BGD&ĐT ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thời gian thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp: Sinh viên có 5 TC thực tập tốt nghiệp tương đương 2,5 tháng và 10 TC làm khóa luận tốt nghiệp tương đương 3 tháng.

- Đối tượng được làm khóa luận là những sinh viên có điểm quá trình học trung bình từ 7 điểm trở lên, tương đương xếp loại B ( khá ). 

5.3. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp và được cấp bằng cử nhân khi hội đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 27, 28 Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy ban hành kèm theo Quyết định số số 17/ VBHN – BGD&ĐT ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể:

Sinh viên phải tích lỹ đủ 126 tín chỉ ( không kể các môn: Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng ), trong đó có 29 tín chỉ thuộc các học phần bắt buộc của khối kiến thức giáo dục chuyên ngành. 

6. Thang điểm

Chấm điểm theo thang điểm 10/10, được làm tròn đến 01 chữ số thập phân

Trong đó, điểm chuyên cần là 10%, điểm kiểm tra là 20%, điểm thi kết thúc học phần là 70%.

Sau đó xếp loại theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy ban hành kèm theo Quyết định số số 17/ VBHN – BGD&ĐT ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

7. Nội dung chương trình đào tạo

Chương trình khung được bố trí theo tín chỉ. Một tín chỉ được bố trí 15 tiết, 1 tiết lý thuyết có 50 phút và bằng 2 tiết thực hành. 

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG 

TT Hạng mục Số tín chỉ
7.1 Kiến thức giáo dục đại cương 38
  Các học phần bắt buộc 32
  Các học phần tự chọn 6
7.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 75
7.2.1 Kiến thức cơ sở ngành 36
  Các học phần bắt buộc 30
  Các học phần tự chọn 6
7.2.2 Kiến thức chuyên ngành 37
  Các học phần bắt buộc 29
  Các học phần tự chọn 8
  Tổng số TC các học phần 111
7.3 Thực tập và Khóa luận tốt nghiệp 15
  Tổng số TC cả khóa học( Không kể GDQP & GDTC ) 126

 

 CÁC HỌC PHẦN

TT Tên  học phần Thời lượng Ghi chú
7.1. Giáo dục đại cương ( Không kể GDQP & GDTC ) 38  
  Các học phần bắt buộc 32  
1 Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 5  
2 Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam 3  
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2  
4 Pháp luật đại cương 2  
5 Toán cao cấp 3  
6 Toán ( Xác suất thống kê ) 2  
7 Tin đại cương 2  
8 Tiếng anh cơ bản 1 3  
9 Tiếng anh cơ bản 2 3  
10 Tiếng anh thương mại 1 4  
11 Tiếng anh thương mại 2 3  
12 Giáo dục quốc phòng 165 tiết  
13 Giáo dục thể chất 5ĐVHT  
Các học phần tự chọn 6  
1 Kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm 2  
2 Soạn thảo văn bản 2  
3 Tâm lý kinh doanh 2  
4 Ứng dụng lý thuyết trò chơi trong kinh doanh 2  
5 Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp 2  
7.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp    
A. Kiến thức cơ sở ngành (Cho cả 2 chuyên ngành) 36  
Các học phần bắt buộc 30  
1 Pháp luật kinh tế 2  
2 Kinh tế vi mô 3  
3 Kinh tế vĩ mô 3  
4 Mô hình toán kinh tế 3  
5 Nguyên lý thống kê 2  
6 Lý thuyết tài chính – tiền tệ 3  
7 Tín học ứng dụng ( Exel) 3  
8 Nguyên lý kế toán 3  
9 Quản trị học 3  
10 Thuế nhà nước 3  
11 Lý thuyết kiểm toán 2  
Các học phần tự chọn 6  
1 Kinh tế phát triển 2  
2 Thống kê ngân hàng 2  
3 Bảo hiểm 2  
4 Kinh tế quốc tế 2  
5 Marketing căn bản 2  
6 Kinh tế lượng 2  
7 Nghệ thuật lãnh đạo 2  
B. Kiến thức chuyên ngành    
a. Chuyên ngành Tín dụng ngân hàng 37  
Các học phần bắt buộc 29  
1 Định giá tài sản 2  
2 Quản lí dự án 2  
3 Tài chính doanh nghiệp 3  
4 Thị trường chứng khoán 2  
5 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (HPI) 3  
6 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (HPII) 2  
7 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (HPIII) 2  
8 Nghiệp vụ ngân hàng TW 3  
9 Kế toán ngân hàng thương mại 2  
10 Kế toán máy 3  
11 Kế toán TCDN 3  
12 Tiền tệ quốc tế và thanh toán quốc tế 2  
  Các môn tự chọn 8  
1 Quản trị rủi ro 2  
2 Quản trị doanh nghiệp 1 3  
3 Quản trị doanh nghiệp 2 3  
4 Kỹ năng quản trị 2  
5 Quản trị nguồn nhân lực 2  
6 Kế toán xây dựng 3  
7 Kế toán thương mại và dịch vụ 3  
8 Kế toán quản trị chi phí 3  
9 Kế toán Quốc tế 2  
10 Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu 2  
  Thực tập, thi hoặc viết khóa luận tốt nghiệp 15  
b. Tài chính doanh nghiệp 37  
Các học phần bắt buộc 29  
1 Định giá tài sản 2  
2 Quản trị dự án 2  
3 Tài chính doanh nghiệp (HP I ) 3  
4 Tài chính doanh nghiệp (HP II ) 3  
5 Tài chính doanh nghiệp (HP III ) 2  
6 Phân tích tài chính doanh nghiệp 3  
7 Kế toán Tài chính doanh nghiệp (HPI) 3  
8 Kế toán Tài chính doanh nghiệp (HPII) 3  
9 Kế toán máy 3  
10 Kế toán quản trị chi phí 3  
11 Tiền tệ quốc tế và thanh toán quốc tế 2  
Các học phần tự chọn 8  
1 Quản trị rủi ro 2  
2 Quản trị doanh nghiệp 1 3  
3 Quản trị doanh nghiệp 2 3  
4 Kỹ năng quản trị 2  
5 Quản trị nguồn nhân lực 2  
6 Kế toán xây dựng 3  
7 Kế toán tài chính doanh nghiệp 1 3  
8 Kế toán tài chính doanh nghiệp 2 3  
9 Kế toán Quốc tế 2  
10 Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu 2  
  Tổng số TC các học phần 111  
7.3 Thực tập, viết khóa luận tốt nghiệp 15  
  Tổn số tín chỉ toàn khóa học 126  

 Ghi chú: Sinh viên không làm khoá luận phải học thêm 10 tín chỉ trong số các học phần tự chọn của kiến thức cơ sở ngành và kiến thức chuyên ngành để tích lũy cho đủ số tín chỉ theo quy định. 

Hiệu trưởng  

TS. Bùi Văn Hồng