Chương trình khung Đào tạo hệ Đại học chính quy ngành Kế toán theo hệ thống tín chỉ

Thứ sáu, 25 Tháng 3 2016 11:37

Đào tạo cử nhân Kế toán trình độ đại học, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, có sức khỏe tốt, nắm vững những kiến thức kinh tế và chuyên sâu về Kế toán, hệ thống thông tin, quản lý tổ chức và điều hành công tác Tài chính Kế toán trong các cơ quan Nhà nước, trong các tổ chức kinh tế và các Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

 

           BỘ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO                                                                                                                       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRƯNG VƯƠNG                                                                                                                                 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 ĐẠI HỌC NGÀNH KẾ TOÁN

(Ban hành theo quyết định số 46A/QĐ-ĐHTV ngày 06 tháng 10 năm 2015       

của Hiệu trưởng Trường Đại học Trưng Vương)

Tên chương trình      :           Kinh tế

Trình độ đào tạo  :    Đại học

Ngành đào tạo      :    Kế toán

Mã ngành             :    D 401             

Loại hình đào tạo :    Chính quy

1. Mục tiêu đào tạo:

Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân Kế toán trình độ đại học, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, có sức khỏe tốt, nắm vững những kiến thức kinh tế và chuyên sâu về Kế toán, hệ thống thông tin, quản lý tổ chức và điều hành công tác Tài chính Kế toán trong các cơ quan Nhà nước, trong các tổ chức kinh tế và các Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

Mục tiêu cụ thể:

Sau khi tốt nghiệp, các cử nhân theo học ngành này có đủ năng lực vận dụng thành thạo và sáng tạo những nguyên lý Kế toán, hạch toán Kế toán, Kiểm toán, phân tích hoạt động Kinh doanh, có khả năng hoạch định chính sách Kiểm toán, Kế toán. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng giảng dạy trong các trường Cao đẳng, Đại học, tham gia nghiên cứu khoa học; làm việc trong các Doanh nghiệp, các bộ phận chức năng Kế toán, Kiểm toán ở các đơn vị Hành chính sự nghiệp.

2. Thời gian đào tạo: 4 năm

3. Khối lượng kiến thức toàn khóa: Chương trình gồm 126 tín chỉ (TC), chưa kể các môn: Giáo dục thể chất (5 ĐVHT), Giáo dục quốc phòng (165tiết).

4. Đối tượng tuyển sinh

Thực hiện tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh Đại học hiện hành của Bộ giáo dục và Đào tạo.

Cụ thể:

- Tốt nghiệp phổ thông trung học và bậc tương đương trở lên,

 Phương thức tuyển sinh, Trường thực hiện xét tuyển với hai hình thức:

 - Căn cứ vào ngưỡng điểm tối thiểu(Điểm sàn) theo quy định của Bộ kỳ thi tốt nghiệp THPT cụm thi các trường đại học và điểm trúng tuyển của Trường.

- Xét tuyển theo học bạ năm học lớp 12 trung học phổ thông.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

5.1. Quy trình đào tạo

- Chương trình đào tạo được thực hiện trong bốn năm, chi tiết như sau:

+ Năm thứ nhất và năm thứ hai: Sinh viên sẽ học các kiến thức giáo dục đại cương.

+ Các năm tiếp theo ( 3 và 4): Sinh viên hoàn tất các chương trình về giáo dục  đại cương và chuyên nghiệp, thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận tốt nghiệp.

- Sinh viên được đào tạo theo hình thức chính quy, áp dụng theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, ban hành kèm theo Quyết định số 17/VBHN-BGD&ĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.2 Thực tập và làm Khóa luận tốt nghiệp

Áp dụng Điều 24, 25 Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 17/VBHN-BGD&ĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thời gian thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp: Sinh viên có 5tín chỉ thực tập tốt nghiệp tương đương 2,5 tháng và 10 tín chỉ  làm khóa luận tốt nghiệp tương đương 3 tháng.

- Đối tượng được làm khóa luận là những sinh viên có điểm quá trình học trung bình từ 7 điểm trở lên, tương đương xếp loại B (Khá).

5.3. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp và được cấp bằng cử nhân khi hội đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 27, 28 Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 17/VBHN-BGD&ĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:

Sinh viên phải tích lũy đủ 128 tín chỉ (không kể các môn: Giáo dục thể chất , Giáo dục quốc phòng ), trong đó có 31 tín chỉ thuộc các học phần bắt buộc của kiến thức chuyên ngành.

 6. Thang điểm: Chấm điểm theo thang điểm 10/10 và được làm tròn đến một chữ số thập phân. Cấu trúc điểm của từng học phần như sau: điểm chuyên cần 10%, điểm kiểm tra giữa kỳ 20%, điểm thi 70%.

Sau đó xếp loại theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy ban hành kèm theo quyết định số 17/VBHN-BGD&ĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

7. Nội dung chương trình đào tạo:

Chương trình khung được bố trí theo tín chỉ. Một tín chỉ được bố trí 15 tiết, 1 tiết lý thuyết có 50 phút và bằng 2 tiết thực hành.

TỔNG HỢP CHƯƠ NG TRÌNH

TT Hạng mục Số tín chỉ
7.1 Kiến thức giáo dục đại cương 38
v Các học phần bắt buộc 32
v Các học phần  tự chọn 6
7.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 73
7.2.1 Kiến thức cơ sở khối ngành 36
v Các  học  phần bắt buộc 30
v Các học phần tự chọn 6
7.2.2 Kiến thức chuyên ngành 37
v Các học phần  học bắt buộc 29
v Các học phần  tự chọn 8
Cộng: 111
7.3 Thực tập,  khóa luận tốt nghiệp 15
Tổng cộng 126

Cụ thể các học phần học

TT

Tên học phần học Thời lượng
Tín chỉ Ghi chú
7.1

Kiến thức giáo dục đại cương

(Không bao gồm mục 10, 11)

38
Các học phần bắt buộc 32
1 Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin 1 2
2 Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin 2 3
2 Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam 3
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2
4 Pháp luật đại cương 2
5 Toán cao cấp 3
6 Lý thuyết Xác suất và thống kê Toán 2
7 Tin đại cương 2
8 Tiếng Anh cơ bản 1 3
9 Tiếng Anh cơ bản 2 3
10 Tiếng Anh thương mại 1 4
11 Tiếng Anh thương mại 2 3
10 Giáo dục quốc phòng 165 tiết
11 Giáo dục thể chất 5ĐVHT
Các học phần học tự chọn 6
1 Kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm 2
2 Soạn thảo văn bản 2
3 Tâm lý kinh doanh 2
4 Ứng dụng lý thuyết trò chơi trong Kinh doanh 2
5 Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp 2
7.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 71
7.2.1 Kiến thức cơ sở ngành 36
Các học phần bắt buộc 30
1 Pháp luật Kinh tế 2
2 Kinh tế vi mô 3
3 Kinh tế vĩ mô 3
4 Nguyên lý thống kê 2
5 Lý thuyết Tài chính – Tiền tệ 3
6 Tin học ứng dụng 3
7 Nguyên lý Kế toán 3
8 Quản trị học 3
9 Lý thuyết kiểm toán 2
10 Mô hình toán kinh tế 3
11 Thuế Nhà nước 3
Các học phần tự chọn 6
1 Kinh tế lượng 2
2 Thị trường chứng khoán 2
3 Kinh tế quốc tế 2
4 Kinh tế phát triển 2
5 Marketing căn bản 2
6 Bảo hiểm 2
7 Nghệ thuật lãnh đạo 2
7.2.2 Kiến thức chuyên ngành 37
7.2.2.A. NGÀNH KẾ TOÁN TỔNG HỢP 37
Các học phần bắt buộc 29
1 Kế toán hành chính sự nghiệp 3
2 Tài chính Doanh nghiệp 3
3 Kế toán Quản trị 3
4 Kế toán xây dựng 3
5 Kế toán tài chính Doanh nghiệp (HP I) 3
6 Kế toán tài chính Doanh nghiệp (HP II) 3
7 Kế toán máy 3
8 Tổ chức công tác kế toán 2
9 Kế toán thương mại và dịch vụ 3
10 Kiểm toán kế toán tài chính 3
7.2.2.B. NGÀNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 37
Các học phần bắt buộc 29
1 Kế toán tài chính Doanh nghiệp (HP I) 3
2 Kế toán tài chính Doanh nghiệp (HP II) 3
3 Phân tích tài  chính doanh nghiệp 3
4 Tài chính Doanh nghiệp 3
5 Kế toán thương mại và dịch vụ 3
6 Kế toán Quản trị 3
7 Kế toán máy 3
8 Kế toán xây dựng 3
9 Kiểm toán kế toán tài chính 3
10 Tổ chức công tác kế toán 2
Các học phần tự chọn 8
1 Quản trị dự án 2
2 Nghiệp vụ kinh doanh xuất – Nhập khẩu
3 Tiền tệ quốc tế và thanh toán quốc tế 2
4 Kế toán quốc tế 2
5 Kế toán ngân hàng 2
6 Định giá tài sản 2
7 Quản trị rủi ro 2
8 Quản trị doanh nghiệp 1 3
9 Quản trị doanh nghiệp2 3
10 Quản trị sản xuất và tác nghiệp 3
Thực tập,  viết và bảo vệ khóa luận tốt nghiệp 15

Ghi chú: Sinh viên không làm khoá luận phải tích luỹ thêm 10 tín chỉ trong số các học phần tự chọn của kiến thức cơ sở ngành và kiến thức chuyên ngành để tích lũy cho đủ số tín chỉ.

HIỆU TRƯỞNG

TS. BÙI VĂN HỒNG