Chương trình đào tạo Liên thông Đại học Kế toán của trường ĐH Trưng Vương

Thứ tư, 05 Tháng 10 2016 10:46

Đào tạo cử nhân Kế toán trình độ đại học, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, có sức khỏe tốt, nắm vững những kiến thức kinh tế và chuyên sâu về Kế toán, hệ thống thông tin, quản lý tổ chức và điều hành công tác Tài chính Kế toán trong các cơ quan Nhà nước, trong các tổ chức kinh tế và các Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRƯNG VƯƠNG

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC LIÊN THÔNG NGÀNH KẾ TOÁN
(Ban hành theo quyết định số 54 /QĐ-ĐHTV ngày 10 tháng 9 năm 2014
của Hiệu trưởng Trường Đại học Trưng Vương)

Tên chương trình: Kinh tế
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Kế toán
Mã ngành : LT401
Chuyên ngành đào tạo: Kế toán tổng hợp
Loại hình đào tạo: Đại học liên thông chính quy

1. Mục tiêu đào tạo:

Mục tiêu chung:

Đào tạo cử nhân Kế toán trình độ đại học, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, có sức khỏe tốt, nắm vững những kiến thức kinh tế và chuyên sâu về Kế toán, hệ thống thông tin, quản lý tổ chức và điều hành công tác Tài chính Kế toán trong các cơ quan Nhà nước, trong các tổ chức kinh tế và các Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Mục tiêu cụ thể:
Sau khi tốt nghiệp Đại học liên thong chuyên ngành kế toán tổng hợp, cử nhân có đủ năng lực vận dụng thành thạo và sáng tạo những nguyên lý Kế toán, hạch toán Kế toán, Kiểm toán, phân tích hoạt động Kinh doanh, có khả năng hoạch định chính sách Kiểm toán, Kế toán. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các bộ phận Kế toán, Kiểm toán ở các đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế.

2. Thời gian đào tạo: 1,5 năm

3. Khối lượng kiến thức toàn khóa: Chương trình gồm 48 tín chỉ (TC)

4. Đối tượng tuyển sinh, môn thi:
4.1. Tuyển sinh trong cả nước

4.2.Phương thức tuyển sinh
- Thí sinh tốt nghiệp chưa đủ 36 tháng kể từ ngày cấp bằng: xét tuyển căn vào kết quả thi THPT Quốc gia và xét tuyển riêng theo học bạ năm học lớp 12
- Nếu thời gian tốt nghiệp đủ 36 tháng: Nhà trường sẽ tổ chức thi tuyển
Môn thi tuyển: 3 môn.
1. Môn toán cao cấp
2. Môn cơ sở ngành: Nguyên lý kế toán
3. Môn chuyên ngành: kế toán tài chính doanh nghiệp.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp.

5.1. Quy trình đào tạo: Chương trình đào tạo được thực hiện trong 1,5 năm, chi tiết như sau:
- Học kỳ 1,2: sinh viên sẽ học các học phần bổ sung kiến thức giáo dục đại cương, cơ sở ngành và kiến thức ngành theo logic của chương trình giáo dục Đại học.
- Học kỳ 3: Sinh viên học các môn chuyên ngành, thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp.
5.2. Thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp.
Áp dụng Điều 24, 25 Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 17/VBHN-BGD&ĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thời gian thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp: Sinh viên có 3 tín chỉ thực tập tốt nghiệp tương đương 1,5 tháng và 10 tín chỉ làm khóa luận tốt nghiệp tương đương 3 tháng.
- Đối tượng được làm khóa luận là những sinh viên có điểm quá trình học trung bình từ 7 điểm trở lên, tương đương xếp loại B (Khá).
5.3. Xét và công nhận tốt nghiệp:
Sinh viên được công nhận tốt nghiệp khi hội đủ các tiêu chuẩn ở điều 27 chương 4 Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo).
Cụ thể: phải tích lũy đủ 48 tín chỉ, trong đó có 11 tín chỉ thuộc các học phần bắt buộc của khối kiến thức chuyên ngành

6. Thang điểm.

Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 và được làm tròn đến một chữ số thập phân. Cấu trúc điểm của từng học phần như sau: điểm chuyên cần 10%, điểm kiểm tra giữa kỳ 20%, điểm thi 70%.

Sau đó xếp loại theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy ban hành kèm theo quyết định số 17/VBHN-BGD&ĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

7. Nội dung chương trình liên thông.

TT Hạng mục Số tín chỉ
7.1 Kiến thức giáo dục đại cương 10
  vCác môn bắt buộc 8
  vCác môn tự chọn 2
7.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 25
7.2.1 Kiến thức cơ sở khối ngành 10
  vCác môn học bắt buộc 8
  vCác môn tự chọn 2
7.2 Kiến thức ngành, chuyên ngành 15
  Các môn học bắt buộc 11
  Các môn tự chọn 4
  Cộng 35
7.3 Thực tập và khóa luận tốt nghiệp 13
  Thực tập TN 3
  Khóa luận TN 10
  Tổng cộng 48

  

8. Phân bổ chương trình đào tạo theo học kỳ Chuyên ngành Kế toán tổng hợp 

STT
Tên môn học
           
Thời lượng
 
 
Tín chỉ
 
Ghi chú
I
Kiến thức giáo dục đại cư­ơng 
10
 
 
Bắt buộc
8
 
1
Toán cao cấp
2
 
2
Tiêng Anh CB
3
 
3
Tiêng Anh thương mại
3
 
 
Tự chọn
2
 
1
Kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm
2
 
2
Soạn thảo văn bản
2
 
3
Nghệ thuật lãnh đạo
2
 
4
Ứng dụng lý thuyết trò chơi trong Kinh doanh
2
 
5
Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp
2
 
II
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
25
 
    II.1
Kiến thức cơ sở của ngành
10
 
 
Bắt buộc
8
 
 
Lý thuyết kiểm toán
2
 
 
Mô hình toán kinh tế
3
 
 
Kinh tế vĩ mô
3
 
 
Tự chọn
2
 
1
Kinh tế lượng
2
 
2
Nghệ thuật lãnh đạo
2
 
3
Thị trường chứng khoán
2
 
4
Kinh tế quốc tế
2
 
5
Kinh tế phát triển
2
 
6
Marketing căn bản
2
 
7
Bảo hiểm
2
 
8
Phương pháp nghiên cứu khoa học
2
 
II.2
Kiến thức chuyên ngành
15
 
 
Phần bắt buộc
11
 
1
Kế toán tài chính 1
2
 
2
Kế toán tài chính 2
2
 
3
Tổ chức công tác kế toán
2
 
4
Kế toán  xây dựng
3
 
5
Kế toán  doanh nghiệp vừa và nhỏ
2
 
 
Phần tự chọn
4
 
1
Quản trị dự án
2
 
2
Tiền tệ quốc tế và thanh toán quốc tế
2
 
3
Kế toán quốc tế
2
 
4
Kế toán ngân hàng
2
 
5
Kế toán thuế
2
 
6
Định giá tài sản
2
 
7
Phương pháp nghiên cứu khoa học
2
 
II.3
Thực tập  tốt nghiệp và khoá luận
13
 
1
Thực tập tốt nghiệp
3
 
2
Khóa luận tốt nghiệp
10
 
 
Tổng số tín chỉ
48
 

  

Ghi chú: Sinh viên không làm khoá luận phải tích luỹ thêm 10 tín chỉ trong số các học phần tự chọn thuộc khối kiến thức ngành cơ sở ngành và chuyên ngành để tích lũy cho đủ số tín chỉ theo quy định

   

HIỆU TRƯỞNG

TS Bùi Văn Hồng

 

 

 

Mọi thông tin liên hệ: Ms Yến 0984 11 66 94