ĐĂNG KÝ TUYỂN SINH

Mời bạn điền đầy đủ thông tin vào bên dưới để ghi danh. Thông tin sẽ được lưu trữ vào hệ thống và chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong vòng 10 ngày.
Họ và tên(*)
E-mail(*)
Điện thoại(*)
Địa chỉ liên hệ(*)
Trường THPT / ĐH(*)
Facebook của bạn(*)
Ngày sinh(*)
Thành phố(*)
Đăng ký
Hệ Đào Tạo
Nơi đăng ký dự thi(*)
Nơi nhập học(*)

Chương trình đào tạo Cao đẳng ngành Kế toán của trường Đại học Trưng Vương

Ngày đăng bài: 03/12/2018

Đào tạo cử nhân kế toán có trình độ cao đẳng, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; có sức khoẻ tốt; nắm vững kiến thức cơ bản, cơ sở, có kỹ năng thực hành về nghiệp vụ kế toán, đủ khả năng giải quyết những vấn đề thông thường về chuyên môn kế toán và tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị, đồng thời có khả năng học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong điều kiện của nền kinh tế thị trường.

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRƯNG VƯƠNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG
(Ban hành theo Quyết định số 46 /QĐ-ĐHTV ngày 06 tháng 10 năm 2015.
của Hiệu trưởng trường đại học Trưng Vương)

 

Tên chương trình : KINH TẾ
Trình độ đào tạo  : CAO ĐẲNG
Ngành đào tạo     : KẾ TOÁN
Mã ngành             : C401
Loại hình đào tạo : CHÍNH QUY

 

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Mục tiêu chung:
Đào tạo cử nhân kế toán có trình độ cao đẳng, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; có sức khoẻ tốt; nắm vững kiến thức cơ bản, cơ sở, có kỹ năng thực hành về nghiệp vụ kế toán, đủ khả năng giải quyết những vấn đề thông thường về chuyên môn kế toán và tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị, đồng thời có khả năng học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong điều kiện của nền kinh tế thị trường.
Mục tiêu cụ thể:
Sau khi tốt nghiệp, các cử nhân theo học ngành này có đủ năng lực vận dụng thành thạo và sáng tạo những nguyên lý Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán, phân tích tài chính, có khả năng hoạch định chính sách Kiểm toán, Kế toán; làm việc trong các Doanh nghiệp, các bộ phận chức năng Kế toán, Kiểm toán ở các đơn vị Hành chính sự nghiệp.

2. THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 3 năm

3. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHOÁ: Tổng số 93 (tín chỉ), Chưa kể phần Giáo dục thể chất (3 ĐVHT) và Giáo dục quốc phòng 135 tiết.

4. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH: Theo quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo quyết định số 06/2005/QĐ-BGDĐT ngày 04/3/2005.

Mọi công dân Việt Nam có đủ các điều kiện sau đây đều được đăng ký dự tuyển:
– Đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương
– Có đủ sức khoẻ để học tập và lao động theo quy định hiện hành của Liên Bộ Y tế – Giáo dục và Đào tạo.
Phương thức tuyển sinh: trường thực hiện xét tuyển với hai hình thức:
– Căn cứ vào ngưỡng điểm tối thiểu(Điểm sàn) theo quy định của Bộ tại kỳ thi tốt nghiệp THPT cụm thi các trường đại học và điểm trúng tuyển của Trường.
– Xét tuyển theo học bạ năm học lớp 12 trung học phổ thông.

5. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

5.1. Quy trình đào tạo:
– Chương trình đào tạo được thực hiện trong ba năm, chi tiết như sau:
+ Năm thứ nhất và năm thứ hai: Sinh viên sẽ học các kiến thức giáo dục đại cương và chuyên nghiệp
+ Các năm tiếp theo ( 3 ): Sinh viên hoàn tất các chương trình về giáo dục chuyên nghiệp, thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận tốt nghiệp.
– Sinh viên được đào tạo theo hình thức chính quy, áp dụng theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, ban hành kèm theo Quyết định số 17/VBHN-BGD&ĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5.2 Thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp
Áp dụng Điều 24, 25 Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 17/VBHN-BGD&ĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Thời gian thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp: Sinh viên có 6 tín chỉ thực tập tốt nghiệp tương đương 3 tháng và 4 tín chỉ làm khóa luận tốt nghiệp tương đương 1,5 tháng.
– Đối tượng được làm khóa luận là những sinh viên có điểm quá trình học trung bình từ 7 điểm trở lên, tương đương xếp loại B (Khá).
5.3. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp
Sinh viên được công nhận tốt nghiệp và được cấp bằng cử nhân khi hội đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 27, 28 Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 17/VBHN-BGD&ĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:
Sinh viên phải tích lũy đủ 93 tín chỉ (không kể các môn: Giáo dục thể chất , Giáo dục quốc phòng ), trong đó có 22 tín chỉ thuộc các học phần bắt buộc của kiến thức chuyên ngành.

6. THANG ĐIỂM

Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 và được làm tròn đến một chữ số thập phân. Cấu trúc điểm của từng học phần như sau: điểm chuyên cần 10%, điểm kiểm tra giữa kỳ 20%, điểm thi 70%.
Sau đó xếp loại theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy ban hành kèm theo quyết định số 17/VBHN-BGD&ĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
      7. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình được bố trí theo tín chỉ. Một tín chỉ được bố trí 15 tiết, 1 tiết lý thuyết có 50 phút và bằng 2 tiết thực hành.
TỔNG HỢP CHƯƠ NG TRÌNH

TTHạng mụcSố tín chỉ
7.1Kiến thức giáo dục đại cương29
v Các học phần bắt buộc25
v Các học phần  tự chọn4
7.2Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp54
7.2.1Kiến thức cơ sở khối ngành26
v Các môn học bắt buộc22
v Các môn tự chọn4
7.2.2Kiến thức chuyên ngành28
v Các học phần  học bắt buộc22
v Các học phần  tự chọn6
Cộng:83
7.3Thực tập,  viết và bảo vệ khóa luận tốt nghiệp10
ổng cộng93

 

Cụ thể các học phần học

STTTÊN HỌC PHẦN
Thời lượng
7.1Tín chỉGhi chú
Kiến thức giáo dục đại cương29
Các môn bắt buộc25
1Những nguyên lý cơ bản của CN Mác – Lênin5
2Tư tưởng HCM2
3Đường lối CM của ĐCS Việt Nam3
4Pháp luật đại cương2
5Toán cao cấp2
6Lý thuyết XS và thống kê toán2
7Anh văn cơ bản3
8Anh văn chuyên ngành4
9Tin học đại cương2
10Giáo dục thể chất3 ĐVHT
11GD quốc phòng135 (tiết)
Các học phần tự chọn4
1Kỹ năng giao tiếp trong kinh doanh2
2Kỹ thuật soạn thảo văn bản2
3Tâm lý kinh doanh2
4Ứng dụng lý thuyết trò chơi trong Kinh doanh2
5Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp2
7.2Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp54
7.2.1Kiến thức cơ sở ngành26
Các học phần  bắt buộc22
1Kinh tế vi mô3
2Pháp luật kinh tế2
3Nguyên lý  thống kê2
4Lý thuyết tài chính – tiền tệ3
5Nguyên lý kế toán3
6Quản trị học3
7Tin ứng dụng3
8Thuế Nhà nước3
Các học phần  tự chọn4
1Kinh tế quốc tế2
2Kinh tế phát triển2
3Thị trường chứng khoán2
4Bảo hiểm2
5Marketing2
6Kinh tế lượng2
7Nghệ thuật lãnh đạo2
7.2.2Kiến thức chuyên ngành28
Ngành kế toán tổng hợp28
Các học phần bắt buộc22
1Tài chính doanh nghiệp3
2Kế toán TC doanh nghiệp 12
3Kế toán TC  doanh nghiệp 22
4Kế toán đơn vị HCSN3
5Kế toán thương mại dịch vụ3
6Kế toán quản trị3
7Kế toán máy3
8Kiểm toán kế toán TC3
Các học phần  tự chọn6
1Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu2
2Tiền tệ quốc tế và thanh toán quốc tế2
3Kế toán quốc tế2
4Kế toán ngân hàng2
5Định giá tài sản2
6Quản trị dự án2
7Quản trị rủi ro2
8Quản trị doanh nghiệp 13
9Quản trị doanh nghiệp23
10Qản trị sản xuất và tác nghiệp3
7.2.3Thực tập và khóa luận tốt nghiệp:10
1Thực tập cuối khoá6
2Khóa luận TN4
Cộng93

 

Ghi chú: Sinh viên không làm khoá luận phải tích luỹ thêm 4 tín chỉ trong số các học phần tự chọn nhóm kiến thức ngành cơ sở ngành và chuyên ngành.

 

 HIỆU TRƯỞNG

TS. Bùi Văn Hồng